THÔNG BÁO TUYỂN SINH SAU ĐẠI HỌC
THÔNG BÁO TUYỂN SINH SAU ĐẠI HỌC NĂM 2010
Khoa Kinh tế trực thuộc Đại học Quốc gia Tp. HCM thông báo kế hoạch tuyển sinh
sau đại học năm 2010 như sau:
1.
Các
chuyên ngành tuyển sinh:
+
Chuyên ngành Kinh tế học:
- Trình độ Thạc sĩ – Mã số: 60.31.03
- Trình độ Tiến sĩ – Mã số: 62.31.03.01
+
Chuyên ngành Kinh tế chính trị:
- Trình độ Thạc sĩ – Mã số: 60.31.01
- Trình độ Tiến sĩ – Mã số: 62.31.01.01
+
Chuyên ngành
Kinh tế tài chính - Ngân hàng:
- Trình độ Thạc sĩ – Mã số: 60.31.12
- Trình độ Tiến sĩ – Mã số: 60.31.12.01
+
Chuyên ngành
Kinh tế thế giới và quan hệ kinh tế quốc tế:
- Trình độ Thạc sĩ – Mã số: 60.31.07
+
Chuyên ngành Luật Kinh tế:
- Trình độ Thạc sĩ - Mã số: 60.38.50
2.
Hình
thức đào tạo
Đào tạo Thạc sĩ và
Tiến sĩ được thực hiện dưới hình thức không tập trung.
3.
Thời
gian đào tạo:
-
Thời gian đào
tạo Thạc sĩ theo hình thức không tập trung là hai năm.
-
Thời gian đào
tạo Tiến sĩ theo hình thức không tập trung là từ ba đến bốn năm đối với người có
bằng thạc sĩ.
4. Các môn thi tuyển
Cao học
:
|
Chuyên ngành
:
Kinh tế học, Kinh tế tài chính -
Ngân hàng, Kinh tế thế giới và
Quan hệ kinh tế quốc tế
|
Chuyên ngành:
Luật kinh tế
|
|
Môn ngoại ngữ
Môn cơ bản
: Toán kinh tế
Môn cơ sở
: Kinh tế học
(Kinh
tế vi mô và kinh tế vĩ mô)
|
-
Môn ngoại ngữ
-
Môn cơ bản :Triết học
-
Môn cơ sở : Lý luận Nhà nước và
Pháp luật
|
|
Chuyên ngành
:
Kinh tế chính trị
|
|
|
Môn ngoại ngữ
Môn cơ bản: Triết học
Môn cơ sở
: Lịch sử các học thuyết kinh tế
|
|
J
Ghi chú
:
Môn ngoại ngữ, thí sinh có thể chọn một trong năm ngoại
ngữ: Anh, Pháp, Nga, Đức, Trung.
Đối với môn thi là tiếng Anh, cách thức thi tuyển theo dạng thức TOEFL hoặc
IELTS. Đề thi tiếng Anh được quy định thống nhất trong toàn ĐHQG-HCM.
v
Điều kiện dự thi
và
xét tuyển
(Theo quy chế về tuyển sinh sau đại học của ĐHQG-HCM)
·
Điều kiện dự thi đào tạo trình độ thạc sĩ
:
a.
Có bằng tốt nghiệp đại học chính quy đúng chuyên ngành hoặc chuyên ngành phù hợp.
b.
Có bằng tốt nghiệp đại học chính quy chuyên ngành gần với
chuyên ngành đăng ký dự thi nhưng phải bổ túc kiến thức các môn học bổ sung kiến
thức (mục 5)
để có trình độ tương đương đúng chuyên ngành trước ngày
thi tuyển chính thức.
c.
Có bằng tốt nghiệp đại học hệ bằng hai, tại chức, mở rộng, chuyên tu, đào tạo từ
xa đúng chuyên ngành hoặc gần với chuyên ngành đăng ký dự thi, nhưng phải bổ túc
kiến thức các môn học bổ sung kiến thức (mục 5) để có trình độ tương đương chính
quy đúng chuyên ngành trước ngày thi tuyển.
·
Điều kiện dự tuyển đào tạo trình độ tiến sĩ
:
-
Có bằng thạc sĩ đúng chuyên ngành, chuyên ngành phù hợp hoặc chuyên ngành gần.
-
Có Đề cương NCS.
Đề cương NCS thực hiện theo quy định hiện hành và
bổ sung thêm các nội dung sau đây:
lý do lựa chọn lĩnh vực nghiên cứu, mục tiêu và mong muốn đạt được, lý do lựa
chọn cơ sở đào tạo; kế hoạch thực hiện trong thời gian đào tạo; những kinh
nghiệm, kiến thức, sự hiểu biết cũng như những chuẩn bị của thí sinh trong vấn
đề hay lĩnh vực dự định nghiên cứu; dự kiến việc làm sau khi tốt nghiệp; đề xuất
người hướng dẫn. CSĐT quy định chi tiết về biểu mẫu của Đề cương NCS và
thang điểm chấm trước kỳ thi.
-
Được một nhà khoa học có tên trong danh sách do cơ sở đào tạo
công bố đồng ý nhận hướng dẫn
NCS nếu trúng tuyển. Trong trường hợp thí sinh đề nghị cán bộ hướng dẫn không có
tên trong danh sách trên, thí sinh phải xin ý kiến của CSĐT và được thủ trưởng
CSĐT chấp thuận trước khi nộp hồ sơ dự tuyển.
-
Có 02 thư giới thiệu
của hai nhà khoa học có chức danh khoa học giáo sư, phó giáo sư hoặc học vị tiến
sĩ cùng chuyên ngành; hoặc 01 thư giới thiệu của một nhà khoa học có chức danh
hoặc học vị nêu trên và 01 thư giới thiệu của thủ trưởng đơn vị công tác của thí
sinh. Thư giới thiệu phải có những nhận xét, đánh giá về năng lực và phẩm chất
của người dự tuyển, cụ thể: Phẩm chất đạo đức, đặc biệt đạo đức nghề nghiệp;
Năng lực hoạt động chuyên môn; Khả năng nghiên cứu; Khả năng làm việc theo nhóm;
Điểm mạnh và yếu của người dự tuyển; Triển vọng phát triển về chuyên môn; Những
nhận xét khác và mức độ ủng hộ, giới thiệu thí sinh làm NCS.
·
Điều kiện miễn thi môn ngoại ngữ:
-
Có bằng Đại học, Thạc sĩ, Tiến sĩ ở nước ngoài mà ngôn ngữ đã sử dụng trong học
tập là một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Đức, Trung.
-
Có bằng tốt nghiệp đại học chính quy ngành ngoại ngữ (một trong năm thứ tiếng
Anh, Pháp, Nga, Đức, Trung).
-
Ngoài những trường hợp trên, thí sinh thỏa mãn một những yêu cầu sau thì được
miễn thi ngoại ngữ tiếng Anh:
§
Có bằng tốt nghiệp đại học tại các chương trình đào tạo trong nước mà ngôn ngữ
dùng trong toàn bộ chương trình đào tạo là tiếng Anh không qua phiên dịch;
§
Có chứng chỉ TOEFL ITP 400 điểm (450 đối với NCS), iBT 32 điểm (45 đối với NCS)
hoặc IELTS 4.5 (5.0 đối với NCS) trở lên;
§
Hoặc có chứng chỉ ngoại ngữ do các cơ sở đào tạo ngoại ngữ được Bộ GD&ĐT,
ĐHQG-HCM giao nhiệm vụ và công nhận tương đương trình độ tiếng Anh như trên
trong thời hạn 2 năm kể từ ngày cấp chứng chỉ đến ngày nộp hồ sơ.
5.
Các chuyên ngành đào tạo bậc đại học phù hợp và gần với chuyên ngành dự thi:
5.1. Chuyên ngành: Kinh tế
học
5.1.1. Các ngành phù hợp:
|
Kinh tế học, Kinh tế đối ngoại,
Kinh tế phát triển, Kinh tế
ngoại thương, Kinh tế Kế hoạch
và đầu tư, Kinh tế và tổ chức
nguồn nhân lực;
|
Kinh tế nông nghiệp và phát
triển nông thôn, Kinh tế Nông
lâm, Kinh tế công nghiệp, Kinh
tế công cộng.
|
5.1.2. Các chuyên ngành gần:
|
Quản trị kinh doanh, Du lịch,
Marketing,Tài chính nhà nước,
Tài chính doanh nghiệp, Kinh
doanh tiền tệ, Kế toán, Kiểm
toán;
|
Thống kê, Toán kinh tế, Tin học
quản lý, Hệ thống thơng tin quản
lý, các chuyên ngành khác thuộc
khối ngành kinh tế.
|
5.2. Chuyên ngành: Kinh tế
chính trị
5.2.1. Các ngành phù hợp:
|
Kinh tế chính trị; Kinh tế đối
ngoại, Kinh tế phát triển, Kinh
tế ngoại thương, Kinh tế Kế
hoạch và Đầu tư;
|
Kinh tế và Tổ chức nguồn nhân
lực, Kinh tế nông nghiệp và phát
triển nông thôn, Kinh tế công
cộng.
|
5.2.2. Các chuyên ngành gần:
|
Quản trị kinh doanh, Kinh tế du
lịch, Marketing, Chính trị học,
Chủ nghĩa xã hội khoa học, Hệ
thống thông tin quản lý;
|
Lịch sử Đảng, Luật Kinh tế, các
chuyên ngành khác thuộc khối
ngành kinh tế.
|
5.3. Chuyên ngành: Kinh tế
thế giới & Quan hệ kinh tế quốc tế:
5.3.1. Các ngành phù hợp:
|
Kinh tế đối ngoại, Quan hệ kinh
tế quốc tế; Kinh tế ngoại
thương, Ngoại thương;
|
Thương mại quốc tế; Kinh doanh
quốc tế
|
5.3.2. Các chuyên ngành gần:
|
Quản trị kinh doanh, Kế toán -
Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng,
Kinh tế du lịch, Hệ thống thông
tin quản lý, Kinh tế Đông Nam
Á ;
|
Đông Nam Á học, Đông phương học...,
Quan hệ quốc tế, các chuyên
ngành khác thuộc khối ngành kinh
tế.
|
5.4. Chuyên ngành: Kinh tế
tài chính - Ngân hàng:
5.4.1. Các ngành phù hợp:
|
Tài chính – Tín dụng, Tài chính
Nhà nước, Tài chính – Kế toán,
Kế toán – Tài chính ;
|
Tài chính - Ngân hàng, Ngân hàng,
Tài chính doanh nghiệp.
|
5.4.2. Các chuyên ngành gần:
|
Quản trị kinh doanh, Hệ thống
thông tin quản lý, Kế toán;
|
Kế toán - Kiểm toán, các chuyên
ngành khác thuộc khối ngành kinh
tế.
|
5.5. Chuyên ngành Luật
Kinh tế
Các ngành phù hợp: Các chuyên ngành về Luật
Không có chuyển đổi đối với các cử nhân có bằng Đại học trái với ngành Luật.
6.
Các môn học bổ sung kiến thức
(1 tín chỉ = 15 tiết)
6.1. Đối với Thí sinh đăng ký dự thi ngành Kinh tế học:
1.
Kinh tế vi mô
2 tín chỉ
2.
Kinh tế vĩ mô
2 tín chỉ
3.
Kinh tế học quốc tế
2 tín chỉ
6.2.
Đối với Thí sinh đăng ký dự thi ngành
Kinh tế chính trị:
1.
Kinh tế chính trị
2
tín chỉ
2.
Lịch sử các học thuyết kinh tế
2
tín chỉ
3.
Kinh tế học phát triển
2
tín chỉ
6.3. Đối với Thí sinh đăng ký dự thi
ngành Kinh tế thế giới &Quan hệ
Kinh tế quốc tế:
1.
Kinh tế học quốc tế
2
tín chỉ
2.
Kinh tế thế giới
2
tín chỉ
3.
Kinh tế đối ngoại
2
tín chỉ
6.4. Đối với Thí sinh đăng ký dự thi ngành Kinh tế tài
chính - Ngân hàng:
1.
Tài chính doanh nghiệp
3 tín chỉ
(Quản trị tài chính 1)
2.
Tiền tệ ngân hàng
3
tín chỉ
(Lý thuyết tiền tệ ngân hàng)
3.
Tài chính công
3
tín chỉ
4.
Tài chính doanh nghiệp 2
3
tín chỉ
(Quản trị tài chính 2)
5.
Ngân hàng thương mại
3
tín chỉ
(Tín dụng – Ngân hàng, Nghiệp vụ ngân hàng, Thẩm định tín
dụng)
7.
Thời gian, địa điểm phát và nhận hồ sơ:
+ Thời gian phát và nhận hồ sơ:
Từ 23/9/2009 đến 19/01/2010.
+ Địa điểm:
Văn phòng Khoa Kinh tế, số 89 Đinh Tiên Hoàng, Q.
Bình Thạnh.
ĐT:08 3510 97 91 (Cơ sở II - Trường Cán bộ Tp.HCM)
Thời gian dự kiến ôn thi:
17/10/2009 đến 31/01/2010
Thời gian dự kiến học chuyển đổi kiến thức:
19/10/2009 đến 29/01/2010
8.
Học phí bổ túc kiến thức và lệ phí thi tuyển:
a.
Lệ phí hồ sơ và xét hồ sơ:
50.000đ/hồ sơ thạc sĩ; 1.000.000đ/hồ sơ nghiên cứu
sinh
b.
Học phí bổ sung kiến thức:
150.000đ/tín chỉ
c.
Lệ phí ôn thi Cao học:
600.000đ/môn
d.
Lệ
phí thi Cao học:
300.000đ (100.000đ/môn)
v
Ghi chú:
+
Thí sinh nhận:
Phiếu
báo danh
vào tháng 02/2010
Giấy báo trúng tuyển
vào tháng 7/2010
tại Văn phòng Khoa Kinh tế,
số 89 Đinh Tiên Hoàng, Q. Bình Thạnh
ĐT: (08) 3 510 97 91 (Cơ sở II - Trường Cán bộ Tp.HCM)
+
Yêu cầu các thí sinh thuộc chuyên ngành gần (phải học bổ sung kiến thức) nộp hồ
sơ trong tháng 10/2009.